Thuốc Virpas (hộp 28 viên), hoạt chất Sofosbuvir+Ledipasvir

0
56
thuoc virpas hop 28 vien hoat chat sofosbuvir va ledipasvir

PhongKhamChuyenGan.net chia sẻ bài viết: Thuốc Virpas mua ở đâu, bán ở đâu uy tín chính hãng. Thuốc Virpas giá bao nhiêu, mua thuốc Virpas có giá bán thuốc Virpas theo lộ trình điều trị. Giá thuốc Virpas, tác dụng phụ của thuốc Virpas Dược sĩ tư vấn, Hà Nội, TPHCM

Thuốc Virpas là gì?

  • Thuốc Virpas là một giải pháp mới điều trị viêm gan C. Thành phần thuốc là một sự kết hợp kết hợp có chứa sofosbuvir (bán riêng như Sovaldi) cộng với ledipasvir.
  • Tại CHÂU ÂU và tháng 11 năm 2014 thuốc này đã được phê duyệt để sử dụng điều trị viêm gan C mạn tính cho người lớn có kiểu gen 1 và 4, một số trường hợp có thể dùng cho kiểu gen 3.

Thuốc Virpas có hiệu quả như thế nào?

  • Thuốc Virpas có đáp ứng với các trường hợp khác nhau, đối với một số người có đáp ứng tốt hơn so với những người khác. Một số yếu tố có thể anh hưởng đến hiệu quả điều trị viêm gan C như kiểu gen virus, tình trạng bệnh hiện tại và lịch sử điều trị trước đó.
  • Những người bị bệnh gan tiến triển có thể không đáp ứng giống những người bị xơ gan trung bình hoặc trung bình. Những người mới vào điều trị có thể có cơ hội được chữa khỏi tốt hơn những người không đáp ứng với điều trị trước. Những yếu tố này có thể được khắc phục bằng cách điều trị lâu dài hoặc bằng cách thêm ribavirin, giúp ngăn ngừa tái phát.
  • Các yếu tố di truyền khác dự đoán đáp ứng kém đối với liệu pháp dựa trên interferon không làm thay đổi nhiều so với điều trị bằng interferon.

Thông tin thuốc Virpas

  • Thành phần: Sofosbuvir: 400mg + Ledipasvir: 90mg.
  • Nhãn hiệu: VIRPAS
  • Nội dung: Sofosbuvir 400 mg và Ledipasvir 90 mg
  • Nhà sản xuất: STRIDES
  • Nước xuất xứ: Ấn Độ
  • Đóng gói: 28 viên

Chỉ định thuốc Virpas

  • Virpas được chỉ định để điều trị viêm gan C ở người lớn thuộc các type 1,4,5,hoặc 6 có hoặc không có xơ gan được bù đắp.
  • Ở những bệnh nhân type 1 và xơ gan tiến triển hoăc bệnh nhân type 1 và 4 có hoặc không có xơ gan ( đã được bù đắp), đã được ghép gan.Thuốc Virpas được sử dụng với Ribavirin

Liều dùng và cách dùng của thuốc Virpas

thuoc virpas la gi hop 28 vien hoat chat sofosbuvir va ledipasvir
Liều khuyến cáo khi dùng thuốc là 1 viên/lần/ngày
  1. Liều dùng

  • Liều khuyến cáo của thuốc là 1 viên/lần/ngày kèm hoặc không kèm thức ăn.
  • Khi được sử dụng phối hợp với ribavirin, vui lòng tham khảo Tờ tóm tắt đặc tính sản phẩm của ribavirin.
  • Ở những bệnh nhân không bị xơ gan mất bù, cần phối hợp ribavirin trong phác đồ điều trị (xem bảng 1), liều ribavirin mỗi ngày được tính theo cân nặng (<75 kg sử dụng 1.000 mg ribavirin và ≥75 kg sử dụng 1.200 mg ribavirin) và được chia thành 2 liều uống cùng với bữa ăn
  • Ở những bệnh nhân xơ gan mất bù, nên dùng ribavirin ở liều khởi đầu là 600 mg hàng ngày chia thành các liều nhỏ. Nếu liều khởi đầu được dung nạp tốt, có thể điều chỉnh liều tới liều tối đa 1.000 mg – 1.200 mg mỗi ngày (1.000 mg cho bệnh nhân cân nặng <75 kg và 1.200 mg cho bệnh nhân cân nặng ≥75 kg). Nếu liều khởi đầu không được dung nạp tốt, nên giảm liều theo chỉ định lâm sàng dựa trên nồng độ haemoglobin.
  1. Cách dùng thuốc Virpas

  • Dùng thuốc Virpas đường uống
  • Bệnh nhân nên nuốt nguyên viên thuốc kèm hoặc không kèm thức ăn. Không nên nhai hoặc nghiền viên thuốc do thuốc có vị đắng.

Chống chỉ định thuốc Virpas

  • Không sử dụng đồng thời các thuốc khác chứa sofosbuvir 400mg để tránh quá liều;
  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi, vì tác dụng trên trẻ em chưa được nghiên cứu.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú, nếu cần thiết điều trị cho phụ nữ cho con bú thì phải ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. Trong suốt thời gian điều trị được khuyến cáo cho phụ nữ phương tiện tránh thai để loại trừ thai.
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan và suy thận.

Cơ chế tác dụng của thuốc Virpas

  • Sofosbuvir trong thuốc Virpas là chất ức chế RNA polymerase phụ thuộc HCV NS5B RNA.
  • Thuốc ức chế polymerase ARN – ức chế polymerase nucleotide (NPI) được hoạt hóa trong tế bào gan qua quá trình phosphoryl hóa để thành nucleoside triphosphate, cạnh tranh với các nucleotide dẫn đến kết thúc chuỗi khi ARN nhân lên.
  • Ledipasvir là một chất ức chế virus viêm gan C HCV nhắm vào protein HCV NS5A.
  • Protein NS5A có vai trò quan trọng trong quá trình nhân lên và lắp ráp của virus viêm gan C.

Quên liều thuốc Virpas

  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều Virpas, hãy dùng nó ngay khi bạn nhớ.
  • Tuy nhiên, nếu gần như thời gian cho liều tiếp theo của bạn, hãy bỏ qua liều đã bỏ lỡ và dùng liều tiếp theo vào thời điểm bình thường.
  • Không tăng gấp đôi liều để bù cho một người bị quên.

Tác dụng phụ thuốc Virpas

  • Dấu hiệu phản ứng dị ứng, như phát ban; phát ban; ngứa; đỏ, sưng lên, phồng rộp da hoặc bong da. Có sốt hoặc không sốt; thở khò khè; kín ở ngực hoặc cổ họng; khó thở, nuốt.
  • Khan tiếng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
  • Các dấu hiệu của các vấn đề về gan như nước tiểu sẫm màu. Cảm thấy mệt mỏi, không đói, đau bụng dạ dày, phân màu sáng, quăng lên, hoặc da hoặc mắt vàng.

Lưu ý khi sử dụng Virpas

  • Bạn sẽ được kiểm tra viêm gan B trước khi bắt đầu dùng thuốc Virpas ( ledipasvir và sofosbuvir). Ở những người đã bị viêm gan loại B trước hoặc mang theo vi-rút, vi-rút đã trở lại hoạt động trở lại trong hoặc sau khi điều trị bằng thuốc như loại này.
  • Điều này có thể dẫn đến các vấn đề gan nặng và đôi khi chết người. Những người bị viêm gan B và viêm gan C cần được theo dõi chặt chẽ trong và sau khi điều trị bằng ledipasvir và sofosbuvir.
  • Nếu bạn có thắc mắc, hãy trao đổi với bác sĩ.

Tương tác Virpas với các thuốc khác

  • Thuốc kháng siêu vi như Aptivus (tipranavir) và Olysio (simeprevir)Cordarone, Pacerone, hoặc Nexterone (amiodarone), Crestor (rosuvastatin), Dilantin và Phenytek (phenytoin), Equetro, Carbarol, hoặc Tegretol (carbamazepine), Lanoxin (digoxin), Rifadin hoặc Rimactine (rifampin), Các thảo dược bổ sung St. John’s wort.
  • Thuốc kháng acid, như hydroxit nhôm, Tums (Canxi cacbonat), và Natri bicarbonate, Axid (nizatidine), Pepcid (famotidine), Tagamet (cimetidine), và Zantac (ranitidine), Sữa Magnesia (magiê hydroxit).
  • Thuốc ức chế bơm proton (PPIs) như Dexilant (dexlansoprazole), Nexium (esomeprazole), Prilosec (omeprazole) và Protonix (pantoprazole), Tagamet (cimetidin), Videx và Videdx EC (didanosine).

Bảo quản thuốc Virpas

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nơi có nhiệt độ dưới 25 độ C.
  • Để thuốc trong bao bì ban đầu.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì thuốc

Virpas bán ở đâu Hà Nội, TPHCM?

  • Bệnh nhân cần lưu ý mua và sử dụng thuốc Virpas tại các nhà thuốc uy tín trên thị trường. Nhà thuốc phải có sự ủy quyền về cung cấp thuốc Virpas chính hãng, chứng nhận được nguồn gốc xuất xứ và chất lượng sản phẩm thuốc.
  • Kiểm tra nhãn mác, tem, mã hàng trước khi mua và sử dụng để hạn chế các tác dụng phụ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.

*** Lưu ý: Thông tin bài viết về thuốc Virpas mà chúng tôi chia sẻ ở trên chỉ với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc mà chỉ nên sử dụng thuốc khi có khuyến cáo của bác sĩ và trong quá trình sử dụng thì nên tuân thủ theo đúng hướng dẫn điều trị đã được đưa ra để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc và nhanh chóng đạt hiệu quả mong muốn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here