Thuốc Valcyte 450mg là thuốc trị bệnh gì?

0
135
thuoc-valcyte-450mg-la-thuoc-tri-benh-gi

Thuốc Valcyte 450mg giúp điều trị viêm võng mạc do virus cực bào ở bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng tim hiểu thuốc tại Phongkhamchuyengan.

Thuốc Valcyte 450mg Là thuốc gì?

Thuốc Valcyte 450mg là thuốc có tác dụng điều trị viêm võng mạc do chất Cytomegalovirus (CMV) – một loại virus gây nhiễm trùng, chủ yếu ở những người có khả năng miễn dịch kém do suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) hoặc ở những bệnh nhân được ghép tạng

Chế phẩm thuốc Valcyte 450mg chứa hoạt chất chính là valganciclovir, trong cơ thể valganciclovir thay đổi nhanh chóng thành ganciclovir giúp ngăn chặn virus này phát triển và nhân lên trong cơ thể.  

Thông tin về thuốc Valcyte 450mg

  • Tên thuốc: Valcyte
  • Nhà sản xuất: Công ty Patheon Inc – CANADA
  • Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd.
  • Nhóm thuốc: Thuốc điều trị virus.
  • Thành phần chính bao gồm: Valganciclovir có hàm lượng 450mg.
  • Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim.
  • Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 1 lọc có 60 viên nén.

Chỉ đính sử dụng thuốc Valcyte 450mg

Thuốc Valcyte dùng để điều trị viêm võng mạc do virus cự bào ở người bệnh suy giảm miễn dịch, bao gồm cả các người bệnh AIDS, và một số bệnh nhiễm virus cự bào khác bao gồm viêm phổi, viêm đại tràng và viêm thực quản. Phòng nhiễm bệnh do CMV ở những người bệnh ghép cơ quan có nguy cơ nhiễm bệnh này.

Chống chỉ định sử dụng thuốc

Quá mẫn đã được biết với chất ganciclovir hoặc với thành phần Valcyte thuốc.

Liều dùng thuốc Valcyte 450mg

Viêm võng mạc do virus cự bào thể hoạt động: liều ban đầu: ngày 2 lần, mỗi lần 900 mg, dùng trong 21 ngày;

Liều duy trì sau điều trị khởi đầu hoặc trên bệnh nhân viêm võng mạc do virus cự bào thể không hoạt động: ngày 1 lần 900mg

Phòng bệnh do virus cự bào trên bệnh nhân ghép tạng: ngày dùng 1 lần 900mg, bắt đầu dùng trong vòng 10 ngày của ca ghép cho tới 200 ngày sau ghép.

Bệnh nhi ghép tạng từ 4 tháng tuổi đến 16 tuổi: liều 1 lần hàng ngày dựa trên diện tích da (BSA) và độ thanh thải creatinine (CrCl) lấy từ công thức Schwartz: Liều (mg) = 7 x BSA x CrCl (nếu CrCl > 150mL/phút/1.73m2 thì giá trị tối đa được sử dụng trong biểu thức là 150mL/phút/1.73m2).

Cách dùng thuốc Valcyte 450mg

  • Thuốc Valcyte 450mg được bào chế dạng viên nén bao phim nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
  • Uống thuốc với nước lọc. Uống trong cùng với bữa ăn.
  • Lời khuyên: trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên uống thuốc đúng liều, đúng lượng, đúng cách để thuốc đạt hiệu quả cao.

Tác dụng phụ của thuốc Valcyte 450mg

Khi sử dụng thuốc Valcyte 450mg có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:

  • Toàn thân: quá mẫn với valganciclovir, cổ chướng, suy nhược, nhiễm vi khuẩn, nấm và virus, chảy máu, mệt mỏi, rối loạn niêm mạc, đau, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, rét run, nhiễm khuẩn
  • Hệ máu và hạch bạch huyết: giảm toàn bộ huyết cầu, ức chế tủy xương, thiếu máu bất sản, chứng tăng bạch cầu ưa acid, chứng tăng bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết, phì đại lách
  • Hệ tiết niệu: giảm độ thanh thải creatinine, đái máu, bất lực, suy thận, tiểu nhiều lần
  • Biến chứng chảy máu: nguy cơ chảy máu đe dọa đến tính mạng kết hợp với giảm tiểu cầu
  • Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: co giật, rối loạn tâm thần, ảo giác, lẫn lộn, kích động.
  • Hệ tiêu hóa: chướng bụng, viêm đường mật, khó tiêu, khó nuốt, ợ hơi, viêm thực quản, đại tiện không tự chủ, đầy hơi, viêm dạ dày, rối loạn tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa, loét miệng, viêm tụy, rối loạn tại lưỡi.
  • Hệ gan: viêm da, vàng da.
  • Da và phần phụ: rụng tóc, da khô, ra nhiều mồ hôi, mề đay
  • Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: mộng mị, quên, lo lắng, mất điều hòa, hôn mê, khô miệng, rối loạn cảm xúc, hội chứng tăng vận động, tăng trương lực cơ, giảm tình dục, múa giật, căng thẳng, buồn ngủ, suy nghĩ bất thường.
  • Hệ cơ xương khớp: đau cơ xương, hội chứng nhược cơ.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: alkaline phosphatase máu tăng, creatine phosphokinase máu tăng, glucose máu giảm, lactic dehydrogenase máu tăng, đái tháo đường, hạ protein máu.
  • Các giác quan: giảm thị lực, mù, đau tai, chảy máu mắt, đau mắt, điếc, thiên đầu thống, rối loạn vị giác, viêm xoang, bất thường về thị giác, rối loạn thủy tinh thể.
  • Hệ tim mạch: loạn nhịp tim (bao gồm loạn nhịp thất), đau nửa đầu, viêm tĩnh mạch, nhịp tim nhanh, viêm tĩnh mạch huyết khối, giãn mạch.
  • Hệ hô hấp: sung huyết xoang.
  • Khi có các biểu hiện bất thường cần thông báo ngay với bác sỹ để được chữa trị kịp thời.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tham vấn y khoa Bác sĩ Trần Ngọc Anh

Nhóm biên tập Phongkhamchuyengan.net


Tài liệu tham khảo

Nguồn: https://www.rxlist.com/valcyte-drug.htm

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese: https://thuoclp.com/san-pham/thuoc-valcyte-450mg-valganciclovir-viem-vong-mac-gia-thuoc-valcyte/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here