Thuốc Neoral 25mg là thuốc trị bệnh gì?

0
120
thuoc-neoral-25mg-la-thuoc-tri-benh-gi

Thuốc Neoral 25mg có tác dụng làm ức chế miễn dịch chỉ định trong ghép tạng đặc, ghép tủy xương, viêm màng bồ đào nội sinh

Thuốc Neoral 25mg Là thuốc gì?

Thuốc Neoral (Sandimmun Neoral) 25mg/100mg chứa thành phần là hoạt chất Ciclosporin. Đây là một polypeptid vòng bao gồm 11 acid amin, có tác dụng ức chế miễn dịch.              

Chất Ciclosporin ức chế sự hình thành các phản ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, bao gồm cả miễn dịch dị ghép, phản ứng quá mẫn trễ trên da, viêm não tủy dị ứng thực nghiệm, viêm khớp, bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (GVHD) và cả sự sản xuất kháng thể phụ thuộc tế bào T. Ciclosporin cũng ức chế sự sản xuất và giải phóng các lymphokin bao gồm interleukin 2 (TCGF).

Thuốc Neoral 25mg được chỉ định dùng trong phòng ngừa và điều trị thải ghép, bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ ở người ghép tạng và tủy xương. Thuốc Neoral 25mg cũng có tác dụng trong điều trị các bệnh tự miễn.

Thông tin về thuốc Neoral 25mg

  • Thành phần hoạt chất: Ciclosporin.
  • Hàm lượng: 25mg, 50mg, 100mg.
  • Quy cách: Hộp 50 viên nang mềm.
  • Nhà sản xuất: Novartis.

Chỉ đính sử dụng thuốc Neoral 25mg

Được dùng phòng thải bỏ mô ghép trong ghép thận, gan, tim hoặc tùy xương; bệnh mô ghép chống lại người được ghép. Viêm khớp dạng thấp; viêm da dị ứng; bệnh vảy nến do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định.

Chống chỉ định sử dụng Neoral 25mg

  • Bệnh nhân dị ứng với chất Ciclosporin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Neoral.
  • Các trường hợp không phải ghép cơ quan.
  • Suy thận. Trường hợp có hội chứng thận hư có lượng creatinine huyết thanh tăng vừa phải (200 mmol/l ở người lớn và 140 mmol/l ở trẻ em).
  • Tăng huyết áp không kiểm soát.
  • Nhiễm trùng không kiểm soát.
  • Có tiền sử hoặc được chẩn đoán có bệnh ác tính bất cứ loại nào ngoại trừ những thay đổi tiền ác tính hoặc ác tính tại da.
  • Quá mẫn với thành phần thuốc.

Liều dùng thuốc Neoral 25mg

Ghép cơ quan:

Dùng: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi 10 – 15 mg/kg 4 – 12 giờ trước phẫu thuật. Sau đó, mỗi ngày 10 – 15 mg/kg trong 1 – 2 tuần, rồi giảm còn 2 – 6 mg/kg mỗi ngày để duy trì. Điều chỉnh liều dùng tùy theo nồng độ thuốc trong máu và chức năng thận.

Ghép tủy xương, bệnh mô ghép chống người được ghép:

Dùng: Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi, mỗi ngày 12,5 – 15 mg/kg trong 2 tuần, bắt đầu vào ngày trước ghép. Sau đó, mỗi ngày 12,5 mg/kg trong 3 – 6 tháng, rồi giảm dần (có thể dùng đến 1 năm sau khi ghép).

Chuyển đổi biệt dược:

Khi chuyển từ biệt dược này sang biệt dược khác phải hết sức thận trọng. Cần phải tham khảo thông tin của các nhà sản xuất để biết thêm chi tiết. Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng thuốc Neoral 25mg

  • Sử dụng tuân theo liều chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
  • Liều thuốc Neoral hằng ngày nên được chia làm hai lần chia đều cho cả ngày. Neoral nên được quản lý theo một lịch trình phù hợp liên quan đến thời gian trong ngày và liên quan đến bữa ăn.
  • Thuốc Neoral chỉ nên được chỉ định bởi, hoặc phối hợp chặt chẽ với, một bác sĩ có kinh nghiệm về điều trị ức chế miễn dịch và / hoặc ghép tạng.

Tác dụng phụ của thuốc Neoral 25mg

Tác dụng phụ thường gặp

  • Giảm chức năng thận (10 – 50%).
  • Tăng huyết áp ( 15 – 40%).
  • Rậm lông (15 – 40%).
  • Run (10 – 20%).
  • Rối loạn tiêu hóa bao gồm: không cảm giác thèm ăn, ăn không ngon, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm dạ dày, viêm ruột, ỉa chảy (10 – 20%).
  • Phì đại lợi (10 – 30%).
  • Suy gan (20%).
  • Nhiễm trùng (15 – 35%).
  • Đau đầu (15%).
  • Dị cảm (nóng rát ở tay chân, xuất hiện trong tuần điều trị đầu tiên) (10 – 50%).

Tác dụng phụ hiếm gặp (chiếm 1 – 3%)

  • Mụn trứng cá.
  • Dị ứng.
  • Tăng đường huyết.
  • Tăng nồng độ acid uric.
  • Tăng kali huyết, giảm magie huyết.
  • Thiếu máu.
  • Loét dạ dày, loét tá tràng.
  • Tăng cân.
  • Co giật.
  • Mất kinh (có thể hồi phục).
  • Điều trị ở bệnh nhân viêm màng bồ đào có tỷ lệ rất thấp xuất huyết.

Tác dụng phụ khác (<1%)

  • Nóng bừng, ngứa.
  • Chuột rút, bệnh về cơ, yếu cơ.
  • Tăng lipid máu.
  • Rối loạn tăng sinh mô bạch huyết.
  • Giảm bạch cầu, tiểu cầu.
  • Thiếu máu cục bộ cơ tim.
  • Viêm tụy cấp.
  • Nhầm lẫn, bệnh não, rối loạn ý thức, thính giác, thị giác (gặp ở bệnh nhân ghép gan).
  • Sốt cao.
  • Chứng vú to ở nam giới.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tham vấn y khoa Bác sĩ Trần Ngọc Anh

Nguồn uy tín Phongkhamchuyengan


Nguồn tham khảo: https://www.rxlist.com/neoral-drug.htm

Nguồn tham khảo ThuocLP VietNamese Health thuốc Sandimmun Neoral 25mg ngừa thải ghép, vảy nến

Previous articleThuốc Lenvima 4mg là thuốc trị bệnh gì?
Next articleThuốc Nexavar 200mg là thuốc trị bệnh gì?
Bác sĩ Trần Ngọc Anh chuyên ngành Nội Tiêu hóa; Nội tổng hợp-u hóa đã có hơn 10 năm kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị. Hiện đang công tác tại bệnh viện ĐH Y Dược Hà Nội Bác sĩ cũng hỗ trợ tư vấn sức khỏe tại Website ThuocLP Vietnamese health. Học vấn: Tốt nghiệp hệ Bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Hà Nội (2011) Tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Nội khoa, Trường Đại học Y Hà Nội (2013). Qua trình làm việc và công tác: 2012 - 2014: Công tác tại Bệnh viện Bạch Mai. 2014 - Nay: Công tác tại bệnh viên ĐH y dược Hà Nội Khoa Nội tổng hợp-u hóa huyên ngành Nội Tiêu hóa. Năm 2019 bác sĩ Trần Ngọc Anh đồng ý là bác sĩ tư vấn sức khỏe cho website thuoclp.com. Chứng chỉ chuyên ngành: Nội soi tiêu hoá thông thường, Nội soi tiêu hoá can thiệp, Siêu âm tiêu hoá thông thường, Siêu âm tiêu hoá can thiệp (BV Bạch Mai), Bệnh lý gan mạn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here