Thuốc Adagrin 50mg cương dương: công dụng, cách dùng và liều dùng

0
24
thuoc-cuong-duong-adagrin-50mg-cong-dung-cach-dung-va-lieu-dung

Thuốc Adagrin là thuốc gì?

Thuốc Adagrin là loại thuốc được dùng trong điều trị các chứng bệnh yếu sinh lý, rối loạn cương dương, liệt dương ở nam giới. Thuốc được sản xuất ở Việt Nam và được dùng nhiều trong các bệnh viện có chuyên khoa Niệu.

Thành phần chính của Thuốc Adagrin bao gồm: Sildenafil Citrate, Ludipress, Magnesi Stearat, Kollidon CL và tá dược vừa đủ.

Cơ chế hoạt động của thuốc như sau: Khi nam giới quan hệ tình dục, thể hang của dương vật diễn ra quá trình giải phóng NO. Khi đó, Sildenafil trong thuốc  Adagrin sẽ tác động đến thể hang và ức chế PDE5, làm tăng tác dụng của NO. Từ đó các cơ mạch máu giãn ra giúp dương vật cương cứng và duy trì độ cương cứng.

Thuốc Adagrin đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành trong bệnh viện, người bệnh muốn sử dụng thuốc phải có sự chỉ định của bác sĩ, không được phép tự ý sử dụng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những gì trước khi dùng thuốc?

Bạn không nên sử dụng thuốc Adagrin  nếu bị dị ứng với sildenafil nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc:

  • Nếu bạn dùng các loại thuốc khác để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi, chẳng hạn như riociguat (Adempas).
  • Không dùng thuốc này nếu bạn cũng đang sử dụng thuốc nitrat để điều trị đau ngực hoặc các vấn đề về tim. Điều này bao gồm nitroglycerin, isosorbide dinitrate và isosorbide mononitrate. Nitrat cũng được tìm thấy trong một số loại thuốc giải trí như amyl nitrat hoặc nitrit (“poppers”). Dùng sildenafil với thuốc nitrat có thể làm giảm huyết áp đột ngột và nghiêm trọng.

Để đảm bảo sildenafil an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng mắc:

  • Các vấn đề về tim (đau ngực, rối loạn nhịp tim , đau tim );
  • Huyết áp cao hoặc thấp;
  • Vấn đề lưu thông máu;
  • Viêm võng mạc sắc tố (một tình trạng di truyền của mắt);
  • Mù một hoặc cả hai mắt;
  • Vấn đề chảy máu;
  • Một loét dạ dày ;
  • Bệnh tắc tĩnh mạch phổi (PVOD);
  • Bệnh gan hoặc thận;
  • Rối loạn tế bào máu như thiếu máu hồng cầu hình liềm , đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu ;
  • Dị dạng thể chất của dương vật (chẳng hạn như bệnh Peyronie );
  • Nếu bạn đã được thông báo rằng bạn không nên quan hệ tình dục vì lý do sức khỏe.

Công dụng Thuốc Adagrin  như thế nào?

Thuốc cường dương Adagrin có tác dụng điều trị bệnh rối loạn cương dương. Đây là tình trạng dương vật không có khả năng hoạt động, không có khả năng đạt được sự cương cứng vừa đủ hoặc không thể duy trì được sự cương cứng để thỏa mãn các hoạt động quan hệ tình dục. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng kích thích sự hưng phấn, kéo dài cũng như duy trì sự ham muốn tình dục.

Thuốc Adagrin chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.

Chống chỉ định thuốc Adagrin thuốc với những ai?

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Adagrin.
  • Bị chứng đau thắt ngực hay các bệnh về tim đang được điều trị bằng nitrat hữu cơ, các vấn đề về tim mạch gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý, đau tim hay đột quỵ trong vòng sáu tháng trở lại.
  • Suy gan nặng, huyết áp cao quá hay thấp quá. Bệnh về mắt như nhiễm sắc tố võng mạc.

Liều dùng và cách dùng thuốc Adagrin  như thế nào?

  • Liều dụng 50mg đã được kiểm nghiệm là phù hợp với người Việt Nam nên mỗi lần uống 1 viên hàm lượng 50mg.
  • Trước khi quan hệ 1 tiếng là thời điểm uống hoàn hảo nhất. Trong vòng 24h không uống quá 1 viên.
  • Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc như là các sản phẩm kích dục khác vì liều lượng cực mạnh của sản phẩm.
  • Cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc Adagrin có tác dụng phụ nào?

Các tác dụng phụ nghiêm trọng và các triệu chứng của chúng có thể bao gồm những điều sau:

  • Mờ mắt.
  • Lú lẫn.
  • Chóng mặt.
  • Ngất xỉu.
  • Lâng lâng.
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa.
  • Buồn ngủ.
  • Yếu đuối.
  • Tăng khó thở hoặc khó thở.
  • Cương cứng kéo dài hơn 4 giờ.
  • Mất thị lực đột ngột ở một hoặc cả hai mắt.
  • Mất thính giác đột ngột.
  • Ù tai (ù tai).
  • Chóng mặt.
  • Đau ngực.
  • Hụt hơi.
  • Chóng mặt.
  • Khó nói.
  • Lú lẫn.
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa.
  • Cảm thấy lâng lâng.

Những loại thuốc nào sẽ tướng tác ảnh hưởng đến Thuốc Adagrin ?

Viên uống Sildenafil có thể tương tác với các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc khác mà bạn có thể đang dùng. Tương tác là khi một chất thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Điều này có thể gây hại hoặc ngăn cản thuốc hoạt động tốt.

Để tránh tương tác, bác sĩ nên quản lý cẩn thận tất cả các loại thuốc của bạn. Hãy chắc chắn nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc bạn đang dùng. Để tìm hiểu cách thuốc này có thể tương tác với thứ gì đó khác mà bạn đang dùng, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Ví dụ về các loại thuốc có thể gây ra tương tác với sildenafil được liệt kê dưới đây.

Thuốc bạn không nên sử dụng với sildenafil

Không dùng những loại thuốc này với sildenafil. Làm như vậy có thể gây ra những ảnh hưởng nguy hiểm cho cơ thể. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

  • Nitrat, chẳng hạn như isosorbide mononitrate, isosorbide dinitrate, hoặc nitroglycerin. Dùng những loại thuốc này cùng với sildenafil có thể khiến huyết áp của bạn giảm đột ngột đến mức không an toàn.
  • Guanylate chất kích thích cyclase, chẳng hạn như riociguat. Dùng những loại thuốc này cùng với sildenafil có thể khiến huyết áp của bạn giảm đột ngột đến mức không an toàn.

Tương tác làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của bạn

Tác dụng phụ do sildenafil: Dùng sildenafil với một số loại thuốc nhất định làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ do sildenafil. Điều này là do lượng sildenafil trong cơ thể bạn tăng lên. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

  • Thuốc điều trị HIV, chẳng hạn như ritonavir, indinavir, saquinavir hoặc atazanavir. Các tác dụng phụ gia tăng có thể bao gồm huyết áp thấp, chóng mặt hoặc các vấn đề về thị lực. Chúng cũng có thể bao gồm cương cứng kéo dài hơn bình thường.
  • Một số thuốc kháng sinh, chẳng hạn như clarithromycin hoặc erythromycin. Các tác dụng phụ gia tăng có thể bao gồm huyết áp thấp, chóng mặt hoặc các vấn đề về thị lực. Chúng cũng có thể bao gồm cương cứng kéo dài hơn bình thường.
  • Một số loại thuốc chống nấm, chẳng hạn như ketoconazole hoặc itraconazole. Các tác dụng phụ gia tăng có thể bao gồm huyết áp thấp, chóng mặt hoặc các vấn đề về thị lực. Chúng cũng có thể bao gồm cương cứng kéo dài hơn bình thường.

Tác dụng phụ từ các loại thuốc khác: Dùng sildenafil với một số loại thuốc nhất định làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của các loại thuốc này. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

  • Thuốc chẹn alpha, chẳng hạn như terazosin, tamsulosin, doxazosin, alfuzosin hoặc silodosin. Các tác dụng phụ gia tăng có thể bao gồm giảm huyết áp hoặc ngất xỉu.
  • Thuốc huyết áp, chẳng hạn như amlodipine. Các tác dụng phụ gia tăng có thể bao gồm huyết áp quá thấp.
  • Các loại thuốc khác cho chứng rối loạn cương dương, chẳng hạn như avanafil, tadalafil hoặc vardenafil. Các tác dụng phụ gia tăng có thể bao gồm huyết áp thấp hoặc cương cứng kéo dài hơn bình thường.

Bảo quản thuốc Adagrin

  • Giữ thuốc trong thùng chứa mà nó đi vào và giữ chặt hộp chứa.
  • Không sử dụng thuốc Adagrin nếu con dấu ban đầu trên cửa container bị vỡ hoặc mất tích.
  • Vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn (hết hạn). Thực hiện theo hướng dẫn của FDA về cách vứt bỏ thuốc không sử dụng một cách an toàn.
  • Giữ thuốc và tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em.

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Phongkhamchuyengan là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Nguồn: https://phongkhamchuyengan.net/


Nguồn tham khảo thuốc Adagrin

Nguồn https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a699015.html

Nguồn https://index-china.com/what-is-adagrin-50mg-how-much-where-to-buy-medicine/

Nguồn https://fukujyusen.com/thuoc-cuong-duong-adagrin-50mg/

Nguồn uy tín Thuoclp.com [Chia sẻ] Thuốc Adagrin: Công dụng, liều dùng & cách dùng – THUOCLP https://thuoclp.com/thuoc-adagrin/

Previous articleNhững điều cần lưu ý khi bị đau gan và bệnh gan
PGS.TS. Trần Ngọc Ánh hiện là  Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Phó giáo sư chuyên ngành Nội Tiêu hóa Trưởng Khoa Nội tổng hợp-u hóa của Trường Đại học Y Hà Nội. Bác sĩ tư vấn tại Nhà Thuốc ThuocLP.
  1. Trình độ chuyên môn, Học hàm- Học vị:
  • Tốt nghiệp hệ Bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Hà Nội
  • Tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Nội khoa, Trường Đại học Y Hà Nội
  • Tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên khoa chuyên ngành Tiêu hoá, Trung tâm Viện Trường Henri Mondor, Đại học Paris 6, Cộng hòa Pháp 1996-1997; 1999
  • Tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên khoa chuyên ngành Tiêu hoá, Bệnh viện Bắc Hoàng Gia Sydney, Australia; 2002
  • Tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên khoa chuyên ngành các bệnh lý gan mạn, Pizza, Italia 2009
  • Tốt nghiệp Tiến sĩ chuyên ngành Tiêu hoá, Trường Đại học Y Hà Nội
  • Phó giáo sư, Chuyên ngành Tiêu hoá, Trường Đại học Y Hà nội
  1. Đào tạo và Nghiên cứu khoa học:
  • Đã công bố hơn 200 bài báo trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế
  • Chủ biên nhiều sách chuyên khảo và tham gia biên soạn 2 sách giáo khoa.
  • Hướng dẫn nhiều sinh viên và học viên sau đại học của Trường Đại học Y Hà Nội
  • Chủ nhiệm nhiều đề tài nghiên cứu cấp cơ sở
  1. Chứng chỉ Y khoa:
  • Chứng chỉ thực hành lâm sàng tốt (GCP: 2012, 2015), Bộ Y tế
  • Chứng chỉ chuyên ngành: Nội soi tiêu hoá thông thường, Nội soi tiêu hoá can thiệp, Siêu âm tiêu hoá thông thường, Siêu âm tiêu hoá can thiệp (BV Bạch Mai), Bệnh lý gan mạn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here